Nơi giảng kinh
Các nơi Đức Phật và các vị đệ tử giảng kinh, theo câu mở đầu của từng bài kinh.
Một bài kinh có thể giảng ở nơi này mà kể chuyện xảy ra ở nơi khác. Kinh Thánh Cầu (MN 26) được giảng ở Xá-vệ, nhưng kể lại những năm Đức Phật đi tìm đạo và đêm giác ngộ ở Uruvelā. Trang này ghi nơi giảng; nơi xảy ra chuyện nằm ở trang Cuộc đời Đức Phật.
- Xá-vệ Sāvatthī, nay là Sahet-Mahet, bang Uttar Pradesh, Ấn Độ 19 bài kinh
- Vương Xá Rājagaha, nay là Rajgir, bang Bihar, Ấn Độ 5 bài kinh
- Vườn Nai (Isipatana), gần Ba-la-nại Isipatana, Bārāṇasī, nay là Sarnath, gần Varanasi, bang Uttar Pradesh, Ấn Độ 3 bài kinh · 2 chặng đời Đức Phật
- Tỳ-xá-ly Vesālī, nay là Vaishali, bang Bihar, Ấn Độ 2 bài kinh
- Kosambī Kosambī, nay là Kosam, gần Prayagraj, bang Uttar Pradesh, Ấn Độ 2 bài kinh
- Uruvelā, bên sông Ni-liên-thiền Uruvelā, nay là Bodh Gaya, bang Bihar, Ấn Độ 2 bài kinh · 4 chặng đời Đức Phật
- Gayāsīsa, gần Gayā Gayāsīsa, nay là vùng Gaya, bang Bihar, Ấn Độ 1 bài kinh · 1 chặng đời Đức Phật
- Thị trấn Kesamutta của người Kālāma, nước Kosala Kesamutta, chưa rõ vị trí ngày nay 1 bài kinh
- Làng Koṭi, xứ Vajji Koṭigāma, chưa rõ vị trí ngày nay 1 bài kinh
- Sahajāti, xứ Ceti Sahajāti, chưa rõ vị trí ngày nay 1 bài kinh
- Làng Nālaka, nước Magadha Nālakagāma, nay là gần Nalanda, bang Bihar, Ấn Độ 1 bài kinh
- Câu-thi-na Kusinārā, nay là Kushinagar, bang Uttar Pradesh, Ấn Độ 1 chặng đời Đức Phật
- Ca-tỳ-la-vệ Kapilavatthu, nay là Tilaurakot (Nepal) hoặc Piprahwa (Ấn Độ); giới khảo cổ chưa thống nhất 3 chặng đời Đức Phật
- Lâm-tỳ-ni Lumbinī, nay là Lumbini, Nepal 1 chặng đời Đức Phật
Kinh không ghi nơi giảng
Nhiều bài kinh ngắn trong Tương Ưng Bộ mở đầu thẳng bằng lời dạy, không ghi Đức Phật đang ở đâu. Trang không đoán nơi giảng cho các bài này.
SN 22.1
Nakulapitā
SN 36.6
Với Mũi Tên
SN 38.14
Khổ
SN 56.2
Thiền Tịnh (Patisallàna)
SN 56.3–4
Thiện Nam Tử (1)
SN 56.5–6
Sa-Môn, Bà-La-Môn (1)
SN 56.7–8
Các Tầm
SN 56.9
Tranh Luận (Viggàhikà)
SN 56.10
Lời Nói
SN 56.12
Như Lai Thuyết (2)
SN 56.13
Uẩn
SN 56.14
Xứ
SN 56.15–16
Thọ Trì (1)
SN 56.17
Vô Minh
SN 56.18
Minh
SN 56.19
Thi Thiết (Sankàsanà)
SN 56.20
Như Thật (Tathà)
SN 56.25
Đoạn Tận Các Lậu Hoặc
SN 56.26
Thân Hữu
SN 56.27–28
Như Thật
SN 56.29
Cần Phải Liễu Tri Hay Thắng Tri
SN 56.32
Cây Keo (Khandira)
SN 56.33
Cái Gậy
SN 56.34
Khăn Đầu
SN 56.35
Một Trăm Cây Thương (Sattisata)
SN 56.36
Sanh Loại (Pànà)
SN 56.37
Ví Dụ Mặt Trời (1)
SN 56.38
Ví Dụ Mặt Trời (2)
SN 56.39
Cột Trụ (Indakhilo)
SN 56.40
Tranh Luận
SN 56.43
Nhiệt Não
SN 56.44
Nhà Có Nóc Nhọn
SN 56.46
Hắc Ám
SN 56.47–48
Lỗ Khóa (2)
SN 56.49–50
Núi Sineru (1) (Tu Di)
SN 56.51
Đầu Móng tay
SN 56.52
Ao Hồ
SN 56.53–54
Hợp Dòng (Sambhejja) (1)
SN 56.55–56
Quả Đất (1)
SN 56.57–58
Biển (1)
SN 56.59–60
Ví Dụ Với Núi (1)
SN 56.61
Người Khác
SN 56.62
Biên Địa
SN 56.63
Trí Tuệ
SN 56.64
Rượu
SN 56.66–70
Hiếu Kính Mẹ
SN 56.71–74
Sanh Loại
SN 56.71–77
Sanh Loại
SN 56.78–91
Hột Giống
SN 56.92–101
Mua Bán
SN 56.94–95
Cân Lường
SN 56.102
Năm Sanh Thú
AN 3.35
Về Alavì
AN 3.39
Kinh Sukhumāla
AN 3.100
Hạt Muối
AN 6.63
Một Pháp Môn Quyết Trạch
Dhp 276
Phẩm Đạo
Ud 2.10
Bhaddiyasutta
Iti 100
Brāhmaṇadhammayāgasutta
Snp 3.2
Kinh Tinh Cần
Snp 3.11
Nālakasutta
Thag 10.4
Cūḷapanthaka
Thig 10.1
Kisāgotamī
Vv 7.7
Thiên Cung Sự
Bv 27
Lịch Sử Đức Phật Gotama
Kd 1
Đại phẩm, chương 1